văn vật
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chỉ một nơi có nền văn hóa lâu đời, phong phú, với nhiều di sản, sản vật văn hóa và truyền thống tốt đẹp: Từ này dùng để ca ngợi một địa phương, vùng miền có bề dày lịch sử văn hiến, nơi đã sản sinh và lưu giữ được nhiều giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Thăng Long - Hà Nội nghìn năm được mệnh danh là vùng đất văn vật.
- Làng này tuy nhỏ nhưng nổi tiếng là một làng văn vật, có nhiều người đỗ đạt và nhiều di tích cổ.
- Giữ gìn và phát huy truyền thống văn vật của quê hương là trách nhiệm của thế hệ trẻ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "đất văn vật" / "vùng đất văn vật": Cụm từ dùng để chỉ một vùng đất cụ thể có truyền thống văn hóa lâu đời.
- Huế từ lâu đã được biết đến như một vùng đất văn vật của cả nước.
- "truyền thống văn vật": Chỉ những giá trị, phong tục, tập quán tốt đẹp đã được hình thành và lưu truyền qua nhiều thế hệ ở một địa phương.
- Lễ hội làng là một phần không thể thiếu trong truyền thống văn vật nơi đây.
Biến thể và từ liên quan
- Văn hiến (danh từ): Chỉ một nền văn hóa lâu đời và cao đẹp, thường đi đôi với "văn vật".
- Việt Nam là một quốc gia có nền văn hiến lâu đời.
- Văn hóa (danh từ): Khái niệm rộng hơn, chỉ toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra.
- Cổ kính (tính từ): Chỉ vẻ đẹp cổ xưa, trang nghiêm, thường dùng cho các công trình, địa danh.
Từ đồng nghĩa
- Văn minh: (ở nghĩa chỉ một nền văn hóa phát triển cao).
- Văn hiến: (nhấn mạnh đến sự lâu đời và các giá trị tinh thần, điển chế).
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- "Đất lề, quê thói": Thành ngữ chỉ phong tục, tập quán của một vùng quê, có thể dùng trong ngữ cảnh nói về một vùng đất văn vật.
- "Chốn văn vật": Cách nói trang trọng, cổ để chỉ nơi có nhiều giá trị văn hóa.
- Kinh đô Thăng Long xưa kia là chốn văn vật bậc nhất.
- tt (H. vật: đồ vật - Nghĩa đen: sản vật của văn) Nói nơi nào có một nền văn hoá cao: Hà-nội đã giữ được cái tiếng thủ đô văn vật cho cả nước (HĐThuý).